QUY TRÌNH THI CÔNG SÂN TENNIS

1. Chọn hướng sân Tennis: Hướng sân mở sân Tennis đảm bảo cho vận động viên khi chơi không bị ánh nắng chiếu thẳng vào mắt làm mất tầm nhìn vận động viên. Hướng sân được thi công được để thi công sân Tennis hướng Bắc – Nam. Khi thiết kế  thi công sân tennis chọn hướng chung lý tưởng nhất chọn để thi công sân tennis là hướng Bắc – Nam.

2. Kích thước được  lựa chọn thi công sân tennis:

Tùy vào diện tính đất hiện hữu hoặc tùy vào các sân tổ chức giải, hay chơi gia đình sẽ có một kích thước tiêu chuẩn, cũng như có thể thi công được những khu vực có diện tích không đủ, diện tích nhỏ thi công giảm giá thành.
– 20.12 x 40.23m – Tiêu chuẩn tối thiểu cho các giải Grand Slam
– 18.29 x 36.57m – Tiêu chuẩn tối thiểu Liên Đoàn Tennis Thế Giới (ITF)
– 17.07 x 34.77m – Tiêu chuẩn tối thiểu cho các CLB tennis
– 16.46 x 33.53m -Kích thước hiệu quả cho kinh phí (Gia đình, diện tích XD không đủ)

Kích thước chuẩn sân tennis

3. Thi công nền móng sân tennis: 
Thi công sân tennis ở vị trí nền đất tốt thì việc xử lý nền tương đối đơn giản:
- San ủi nền hiện trạng
- Lu lèn nền hiện trạng
- San lấp và lu lèn chặt lớp cát lấp theo cao độ thiết kế
- Cấp phối nền đá dăm dày TB 15cm – 30cm và lu lèn chặt theo thiết kế

Thi công sân tennis ở vị trí nền đất yếu, bùn nhão thì việc xử lý nền khá phức tạp và tốn kém: 
- San ủi nền hiện trạng
- Lu lèn nền hiện trạng
- San lấp và lu lèn chặt lớp cát lấp theo cao độ thiết kế
- Móng cọc cho nền theo thiết kế
- Sàn BTCT theo thiết kế
- Cấp phối nền đá dăm dày 10cm – 20 cm và lu lèn chặt theo thiết kế

Tuỳ vào hiện trạng khu đất có thể gia giảm bớt các công đọạn xử lý nền móng cho sân tennis. Nếu lựa chọn phương án không đúng sẽ gây tốn kém, lãng phí mà hiệu quả không đạt yêu cầu.

4. Thi công thảm bê tông nhựa sân tennis:
Lựa chọn vật liệu cho mặt sân tennis là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tuổi đời của mặt sân tenis
Vật liệu được chọn cho kết cấu mặt sân cứng là bê tông cốt thép hoặc bê tông nhựa nóng hoặc bê tong nhựa thâm nhập. Nhưng vật liệu tối ưu nhất vẫn là bê tông nhựa nóng.
Độ dày bê tông nhựa theo tiêu chuẩn từ 3cm – 10cm tuỳ theo thiết kế của kết cấu nền móng bên dưới.

Thi công sân tennis yêu cầu kỹ thuật cần lưu ý nhất là độ phẳng mặt sân. Do đó thi công lớp bê tông nhựa là rất quan trọng,nó quyết định đến 90% độ phẳng mặt sân tennis sau này. Nếu bề mặt bê tông nhựa phẳng sẽ giảm rất nhiều cho công đọan xử lý và sơn bề mặt hoàn thiện về sau. Bạn sẽ có một bề mặt sân tennis đẹp, chuẩn, độ bền cao.
Nếu thi công không đúng qui trình kỹ thuật thì bê mặt bê tông nhựa sẽ có nhiều lỗi: lồi lõm, gò cao, trũng thấp.Tất nhiên việc xử lý phẳng các bề mặt sân không đạt kỹ thuật là phức tạp và tốn rất nhiều kinh phí.

5. Độ dốc mặt sân tennis: 

Khi thi công mặt sân phải chú ý để đảm bảo sân có độ nghiêng hợp lý , độ dốc đảm bảo khả năng thóat nước tốt nhưng không ảnh hưởng đến thẩm mỹ của sân. Độ nghiêng tiêu chuẩn được áp dụng theo tiêu chuẩn giải quần vợt quốc tế (ITF) là 0.83%  và đảm bảo không được vượt quá 1%. Với độ dốc này sau khi hoàn thiện sân tiến hành kiểm tra độ thoát nước của sân. Tiến hành bơm đầy nước vào sân sau đó khoảng 30 phút đảm bảo vũng động phải thoát hết nước và không có vũng động sâu khoảng 1.5mm. Nếu có phải xử lý bằng cách sử dụng một hỗn hợp hóa chất chuyên dùng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất hướng dẫn.
6. Thi công sơn mặt sân tennis:

Thông thường sân Tennis sẽ được hoàn thiện từ 5-7 lớp bao gồm các lớp chính là sơn lót, chống thấm, sơn phủ, và sơn kẻ vạch. Các loại sơn thường sử dụng Sơn Decoturf, Sơn Plexipave, Sơn Novasports, Sơn SportMaster...

Sơn sân tennis

7. Hàng rào cho sân tennis:
– Các ống sắt liên kết hàn khép kín tạo thành hệ khung hàng rào
– Lưới B40 tráng kẽm (bọc nhựa) chuyên dùng cho tennis liên kết hàn và kẽm buộc với khung hàng rào.
– Chiều cao hàng rào tùy theo nhu cầu sử dụng có thể chọn H = 3.6m, H = 4.2m, H = 5.4m, …

Hàng rào lưới thép B40

8. Hệ thống đèn chiếu sáng sân:
– Ánh sáng cho sân tối thiểu nên bố trí 06 đèn/sân
– Để ánh sáng phủ đều và đủ nên bố trí 08 đèn/sân
Tùy vào mục đích sử dụng (các giải đấu) có thể tăng số lượng đèn để đáp ứng yêu cầu. Chiều cao trung bình cột đèn từ 6-8m.

9. Ghế nghỉ VĐV, ghế trọng tài có mái che:
Ghế nghỉ VĐV, ghế trọng tài có khung làm bằng thép hình, mái lợp tôn, ghế ngồi bằng nhựa hoặc bằng đá Granit chuyên dùng cho ngoài trời

Ghế trọng tài

10. Trụ tennis: Có 2 loại trụ chính là trụ cố định và trụ di động

Trụ tennis cố định

11. Lưới tennis: Thường sử dụng loại lưới 6 ô trên đôi, cỡ ô 41-48mm bằng sợi CPE 2.5mm hoặc TPE 3.0mm, tỷ trọng sợi 2.3-3.5 g/m

12. Dụng cụ chuyên dùng khác: xe gạt nước, xe đựng banh tập.

Gọi ngay: 024.2244.5888